Những thông tin về thuốc coversyl chi tiết cần biết

Trong ngành dược thuật có rất nhiều loại thuốc với vô vàn công dụng khác nhau. Trong cuộc sống của chúng ta cũng tồn tại nhiều bệnh, để thuốc thực sự mang lại hiệu quả thì phải trị đúng bệnh. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về thuốc coversyl.

Thuốc coversyl là gì?

Coversyl là thuốc điều trị tăng huyết áp và điều trị suy tim (Conversyl có tên thương mại là perindopril). Tuy nhiên, ở những người bi bệnh này nên dùng chung thuốc coversyl với thuốc lợi tiểu hoặc digoxin dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ. (Sự an toàn và hiệu quả của thuốc coversyl chưa được chứng minh đối với bệnh nhân bị bệnh tăng huyết áp của Hiệp hội Tim mạch New York); và bệnh nhân mắc bệnh mạch vành đã thành lập ổn định khi điều trị đồng thời và không bị suy tim, để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim không gây tử vong hoặc ngừng tim.

thuốc coversyl

Thuốc coversyl giúp kiểm soát huyết áp bằng cách thư giãn các mạch máu, nó có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác làm giảm huyết áp, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide (thuốc nước).

Thuốc này có thể có sẵn dưới nhiều tên thương hiệu và dưới nhiều hình thức khác nhau. Không đưa thuốc này cho bất cứ ai khác, ngay cả khi họ có các triệu chứng giống như bạn. Nó có thể có hại cho mọi người dùng khá, nên hãy hỏi bác sĩ kê đơn để biết chính xác tình trạng bệnh của từng người.

Những dạng thuốc coversyl

2 mg

Mỗi viên thuốc coversyl màu trắng, tròn, film-coated, chứa 2 mg perindopril erbumine. Thành phần phi y tế: silica, monohydrat lactose, magiê stearate và cellulose ở dạng vi tinh thể.

4 mg

Mỗi viên thuốc màu xanh lá cây, hình que, film-coated, được khắc biểu tượng trên một mặt và ghi trên cả hai cạnh chứa 4 mg perindopril erbumine. Thành phần phi kim loại: E141ii, silica, monohydrat lactose, magiê stearate và cellulose ở dạng vi tinh thể.

8 mg

Mỗi viên thuốc hai mặt màu xanh lá cây, tròn, film-coated, được khắc một biểu tượng trên một mặt và một biểu tượng khác trên mặt kia chứa 8 mg perindopril erbumine. Thành phần phi kim loại: E141ii, silica, monohydrat lactose, magiê stearate và cellulose.

Sử dụng thuốc này như thế nào?

Để điều trị huyết áp cao hoặc sau cơn đau tim, liều khởi đầu thông thường của coversyl là 4 mg uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều sau 2 tuần lên đến tối đa 8 mg mỗi ngày một lần tùy thuộc vào kiểm soát huyết áp. Coversyl có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác để giảm huyết áp.

Khi được sử dụng để điều trị suy tim sung huyết, liều khởi đầu của Coversyl là 2 mg. Sau đó có thể tăng lên 4 mg mỗi ngày tùy theo tác dụng của thuốc và tác dụng phụ.

Để có kết quả tốt nhất, nên uống thuốc trước bữa ăn và khi bụng đói. Liều dùng một lần mỗi ngày nên được thực hiện vào buổi sáng trước khi ăn sáng. Người cao niên và người mắc bệnh thận có thể cần liều nhỏ hơn.

Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều thuốc của người bệnh chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các điều kiện y tế khác và các loại thuốc khác. Nếu bác sĩ đã khuyến nghị một liều khác với liều được đưa ra trong bài viết này thì hãy thực hiện theo lời bác sĩ, họ là những người trực tiếp kiểm tra cho bạn và mọi thứ sẽ chính xác hơn.

Điều quan trọng là phải dùng thuốc này chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Đừng dùng một liều gấp đôi để bù cho một lần bỏ lỡ. Nếu bạn không chắc chắn phải làm gì sau khi quên uống thuốc hãy hỏi lại bác sĩ để có được tư vấn chính xác nhất.

Thuốc Coversyl cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh để thuốc trong những khu vực ẩm thấp làm hỏng thuốc. Ngoài ra cần phải tránh xa tầm tay của trẻ em.

Không vứt thuốc trong nước thải (ví dụ xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc rác thải sinh hoạt. Hỏi dược sĩ nên làm thế nào để loại bỏ các loại thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn.

Những người không nên dùng Coversyl

Không phải ai cũng có thể sử dụng được thuốc Coversyl, nếu bạn có những dấu hiệu dưới đây thì tuyệt đối không nên sử dụng thuốc.

  • bị dị ứng với perindopril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • đang mang thai hoặc sắp mang thai
  • đang cho con bú
  • đang dùng thuốc sacubitril-valsartan
  • đã được chẩn đoán bị phù mạch di truyền
  • đã bị phù mạch (một phản ứng dị ứng nghiêm trọng làm cho khu vực xung quanh cổ họng và lưỡi bị sưng lên) sau khi dùng bất kỳ chất ức chế men chuyển nào khác (ví dụ, captopril, enalapril, ramipril)
  • bị tiểu đường
  • Bị bệnh thận và đang dùng aliskiren
  • đang được lọc máu

Thuốc Coversyl có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo bởi ít nhất 1% số người dùng thuốc Coversyl. Nhiều tác dụng phụ có thể được kiểm soát và một số có thể tự hết theo thời gian. Liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp những tác dụng phụ này:

  • triệu chứng cảm lạnh (ví dụ như nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, đau họng)
  • ho (khô, dai dẳng)
  • bệnh tiêu chảy
  • khó duy trì sự cương dương
  • chóng mặt
  • buồn ngủ
  • cảm thấy yếu đuối
  • đau đầu
  • mất vị giác
  • vị kim loại trong miệng
  • sưng tay, chân hoặc mắt cá chân
  • khó ngủ
  • mệt mỏi khác thường
  • đau ngực
  • bàn tay hoặc bàn chân lạnh
  • nhịp tim đập thình thịch
  • Tiếng ù trong tai
  • đau bụng dữ dội
  • dấu hiệu chảy máu (ví dụ chảy máu cam bất thường, tiểu ra máu, ho ra máu, dễ bầm tím, vết cắt không cầm máu)
  • dấu hiệu trầm cảm (ví dụ, tập trung kém, thay đổi cân nặng, thay đổi giấc ngủ, giảm hứng thú với các hoạt động, suy nghĩ tự tử)
  • dấu hiệu mất cân bằng như buồn ngủ, đau cơ hoặc chuột rút, nhịp tim không đều
  • dấu hiệu nhiễm trùng (triệu chứng có thể bao gồm sốt hoặc ớn lạnh, tiêu chảy nặng, khó thở, chóng mặt kéo dài, nhức đầu, cứng cổ, sụt cân hoặc bơ phờ)
  • dấu hiệu của các vấn đề về thận
  • dấu hiệu huyết áp thấp
  • dấu hiệu của các vấn đề về gan (ví dụ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân, vàng da hoặc tròng mắt, nước tiểu sẫm màu, phân nhạt)
  • các dấu hiệu của quá nhiều kali trong cơ thể (ví dụ nhịp tim không đều; hồi hộp, tê hoặc ngứa ran ở tay, chân hoặc môi; khó thở hoặc khó thở)
  • phát ban
  • sưng tay, chân hoặc mắt cá chân
  • triệu chứng xấu đi của bệnh vẩy nến

Trong những triệu chứng trên đây nếu không hết luôn bạn cần phải liên hệ với bác sĩ, trong trường hợp khẩn cấp còn phải dừng thuốc ngay lập tức để đảm bảo an toàn cho sức khỏe. Lưu ý chúng tôi khuyến cáo người dùng tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Xem thêm

>>Thuốc amlodipin và những thông tin quan trọng cần nắm rõ

 

Rate this post

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *